
— 17-1-2012
(1USD=6.3201RMB)
Đánh giá tình hình trong tuần:
Vào giữa tháng 9/2011, tình hình kinh tế của các nhà máy thép Trung Quốc trở nên xấu đi một cách đáng kể do giá thép trong nước giảm nhanh. Hiệp hội sắt thép Trung Quốc (CISA) ước tính tỷ lệ doanh thu của 77 thành viên giảm 0.48% trong tháng 11/2011 và khi đó có gần 30 nhà máy thép đã bị thua lỗ.
Công suất sản xuất thép của Trung Quốc đang bị ghìm lại bởi vì giá thép trên thị trường vẫn thấp.
Theo số liệu từ CISA cho thấy sản lượng thép thô hàng ngày của các thành viên trong tháng 12/2011 là 1.4846 triệu tấn, giảm 0.65% so với tháng trước. Người ta dự đoán sản lượng thép thô hàng ngày của Trung Quốc sẽ là 1.6581 triệu tấn, giảm 0.28% so với tháng 11/2011.
Thêm vào đó, Trung Quốc đã nhập khẩu 3.72 triệu tấn thép thành phẩm và 40,000 tấn thép bán thành phẩm trong tháng 12/2011. Trong thời gian này, Trung Quốc đã xuất khẩu 3.72 triệu tấn thép thành phẩm. Theo dự đoán ban đầu, lượng cung thép thô của Trung Quốc sẽ tiếp tục giảm so với năm trước.
Ngày 12/01/2012, chỉ số giá thép Trung Quốc theo SteelHome (SH_CSPI) là 106.63 điểm, giảm 0.41% so với tuần trước.
Dự đoán tình hình tuần tới:
Cơ quan Chính phủ có liên quan đã sẵn sàng thiết lập chỉ tiêu các khoản cho vay mới trong năm 2012 sẽ là 8 nghìn tỉ nhân dân tệ (yuan), cao hơn mức 7.47 nghìn tỉ nhân dân tệ (yuan) trong năm 2011. Tỷ lệ tăng trưởng lượng cung tiền M2 (bao gồm tiền mặt lưu thông và tất cả các khoản tiền gửi) có thể lên tới 14%, cao hơn tổng mức tăng trưởng của GDP và CPI và cao hơn mức 13.6% trong năm 2011. Thêm vào đó, tỷ lệ chiết khấu của Ngân hàng cho các hoá đơn có giá trị lớn được chấp nhận thanh toán cho 6 tháng đã bị giảm từ 8‰ còn 6.9‰ vào đầu năm 2011.
Do ảnh hưởng bởi không khí Tết sắp đến, các nhà máy thép tại thị trường nội địa đang tìm trước nhiều hợp đồng cho tháng 2/2012 và các nhà Thương mại vẫn phải đối mặt với áp lực cao về việc thanh toán các khoản vay, điều này đã gây ra sự căng thẳng tột độ và làm ám ảnh thị trường thép Trung Quốc hiện nay. Tuy nhiên, trong thời gian tới sẽ có ít áp lực hơn đối với việc thanh toán các khoản vay, nên khi đó thị trường thép nội địa sẽ tăng ổn định.
I) THỊ TRƯỜNG THÉP XÂY DỰNG
Thị trường thép xây dựng của Trung Quốc vẫn có biến động trong tuần này.
Giá thép xây dựng tại các thành phố lớn của Trung Quốc ngày 12/1/2012
|
Yuan/tấn |
Thép cuộn xây dựng Ф 8mm |
Mức thay đổi trong ngày 12/1 so với ngày 5/1 |
Thép tròn Ф18 -25mm |
Mức thay đổi trong ngày 12/1 so với ngày 5/1 |
|
Mức giá trung bình |
4360 (~690 USD/tấn) |
-40 (=6 USD/tấn) |
4254 (=673 USD/tấn) |
-29 (~5 USD/tấn) |
|
Thượng Hải |
4300 (=680 USD/tấn) |
-20 (=3 USD/tấn) |
4150 (~657 USD/tấn) |
-20 (=3 USD/tấn) |
|
Hàng Châu |
4360 (~690 USD/tấn) |
-20 (=3 USD/tấn) |
4330 (=685 USD/tấn) |
-20 (=3 USD/tấn) |
|
Quảng Châu |
4560 (~722 USD/tấn) |
-50 (~8 USD/tấn) |
4480 (~709 USD/tấn) |
-90 (=14 USD/tấn) |
|
Trường Sa |
4390 (~695 USD/tấn) |
-60 (~10 USD/tấn) |
4400 (=696 USD/tấn) |
-60 (~10 USD/tấn) |
|
Bắc Kinh |
4110 (=650 USD/tấn) |
-60 (~10 USD/tấn) |
4040 (=639 USD/tấn) |
- |
|
Thiên Tân |
4160 (=658 USD/tấn) |
-50 (~8 USD/tấn) |
4060 (=642 USD/tấn) |
-40 (=6 USD/tấn) |
|
Thẩm Dương |
4140 (=655 USD/tấn) |
- |
4020 (=636 USD/tấn) |
-20 (=3 USD/tấn) |
|
Trùng Khánh |
4680 (~741 USD/tấn) |
- |
4480 (~709 USD/tấn) |
- |
|
Thành Đô |
4640 (=734 USD/tấn) |
- |
4520 (=715 USD/tấn) |
- |
|
Tây An |
4230 (=669 USD/tấn) |
- |
4050 (~641 USD/tấn) |
- |
Hiện đang có nhiều nhà sản xuất thép tiến hành bảo dưỡng hơn nữa, nên áp lực về lượng cung thép xây dựng tại thị trường nội địa sẽ dịu đi.
Giá thép xây dựng được mong đợi sẽ ổn định vì hầu hết các nhà thương mại nghỉ sẽ Tết và mọi hoạt động giao dịch trên thị trường sẽ tạm thời ngừng lại.
II) THỊ TRƯỜNG THÉP KẾT CẤU
Thị trường thép kết cấu tại thị trường nội địa sẽ ổn định trong tuần này, nhưng riêng Beijing và Chongqing đều giảm CNY 10-30/tấn (~2-5 USD/tấn).
Ngày 12/1/2012, giá trung bình của thép kết cấu carbon Ф 50mm tại 16 thị trường chính của Trung Quốc là CNY 4498/tấn (~712 USD/tấn), giảm CNY 2/tấn (=0.3 USD/tấn) so với tuần trước; giá thép kết cấu hợp kim Ф 50mm là CNY 4498/tấn (~712 USD/tấn), giảm CNY 2/tấn (=0.3 USD/tấn).
Lượng tồn kho xã hội về thép kết cấu vẫn ở mức tương đối thấp, nhưng được biết rằng lượng tồn kho xã hội có thể sẽ tăng lên vì một vài nguồn cung cấp sẽ được giao đến phía Tây Nam Trung Quốc, vì đây là nơi đang đương đầu với nguồn cung khan hiếm do tình trạng giao thông không tốt.
Ngày 11/1/2012, hầu hết các nhà máy thép tại Jiangsu và Zhejiang đều đã công bố chính sách giá cho thời điểm giữa tháng 1/2012, trong đó giá xuất xưởng của thép kết cấu vẫn sẽ ổn định.
Thị trường thép kết cấu trong nước được mong đợi vẫn sẽ ổn định sau kỳ nghỉ Tết.
III) THỊ TRƯỜNG THÉP TẤM
Giá thép tấm dày vừa của Trung Quốc có biến động nhẹ vào ngày cuối tuần 13/1/2012; cụ thể giá thép tấm dày vừa có biến động tại các thị trường lớn như sau:
_Fuzhou và Nanchang: giảm CNY 20-30/tấn (~3-5 USD/tấn).
_Nanjing: tăng CNY 20/tấn (=3 USD/tấn).
_Wuhan và Zhengzhou: giảm CNY 20/tấn (=3 USD/tấn).
_Beijing và Taiyuan: giảm CNY 10-20/tấn (~2-3 USD/tấn).
_Chongqing, Kunming và Lanzhou: giảm 20-50/tấn (~3-8 USD/tấn).
Ngày 13/1/2012, giá trung bình của thép tấm dày vừa loại dày 8mm và dày 20mm tại 28 thị trường đứng đầu Trung Quốc lần lượt là CNY 4548/tấn (~720 USD/tấn) và CNY 4239/tấn (~671 USD/tấn), giảm tương ứng CNY 9/tấn (=1 USD/tấn) và CNY 6/tấn (~1 USD/tấn).
Giá thép tấm dày vừa của Trung Quốc được dự đoán sẽ có chiều hướng tăng ổn định vào tuần tới với lượng đơn đặt hàng khá hơn và giá xuất xưởng cao hơn.
IV) THỊ TRƯỜNG THÉP CUỘN CÁN NÓNG/ CÁN NGUỘI
Thị trường thép cuộn cán nóng/ cán nguội của Trung Quốc giảm ổn định.
Giá trung bình của thép cuộn cán nóng/ cán nguội tại 28 thành phố lớn ngày 12/1/2012
|
CNY/tấn |
Mức giá trung bình |
Mức thay đổi trong tuần |
|
Thép cuộn cán nóng 2.75mm |
4409 (~698 USD/tấn) |
-4 (~1 USD/tấn) |
|
Thép cuộn cán nóng 5.75mm |
4245 (~672 USD/tấn) |
-4 (~1 USD/tấn) |
|
Thép cuộn cán nguội 0.5mm |
5527 (~875 USD/tấn) |
-5 (~1 USD/tấn) |
|
Thép cuộn cán nguội 1.0mm |
5197 (=822 USD/tấn) |
-7 (=1 USD/tấn) |
Giá thép cuộn cán nóng tại thị trường Shanghai và Guangzhou sẽ ổn định, trong khi tại phía Bắc Trung Quốc lại giảm nhẹ. Nhu cầu trung gian của thép cuộn cán nóng yếu và sản lượng thép cuộn cán nóng vẫn ở mức bình thường. Và hầu hết các sản phẩm đó sẽ được giao đến những người dùng cuối trước Tết.
Thép cuộn cán nguội vẫn giảm tại phía Đông và một vài thị trường phía Tây Trung Quốc, nhưng giá ổn định tại hầu hết các thị trường.
Thời điểm Tết Nguyên Đán đang đến gần, nên hầu hết các doanh nghiệp sẽ tập trung thu hồi vốn. Và chúng tôi cho rằng giá thép cuộn cán nóng/ cán nguội sẽ ổn định vào tuần tới.
V) THỊ TRƯỜNG THÉP CUỘN CÓ MẠ PHỦ
Thị trường thép cuộn có mạ phủ của Trung Quốc ổn định trong tuần này và giá giảm nhẹ tại một vài thị trường.
Giá trung bình của thép có mạ phủ ngày 13/1/2012
|
CNY/tấn |
Mức giá trung bình |
Mức giảm trong ngày 17/11 so với ngày 10/11 |
|
Thép tấm mạ kẽm 0.5mm |
5411 (=856 USD/tấn) |
↓10 (~2 USD/tấn) |
|
Thép tấm mạ kẽm 1.0mm |
5092 (~806 USD/tấn) |
↓11 (~2 USD/tấn) |
|
Thép mạ màu 0.326mm |
6762 (~1070 USD/tấn) |
↓3 (~1 USD/tấn) |
|
Thép mạ màu 0.476 |
6345 (~1004 USD/tấn) |
↓3 (~1 USD/tấn) |
Các nhà máy thép hàng đầu tại thị trường nội địa vẫn giữ nguyên mức giá xuất xưởng của thép mạ phủ cho các nhu cầu trong tháng 2/2012.
Vì nhu cầu thép mạ phủ bị suy giảm trong một thời gian dài, nên hầu hết các nhà máy thép đang gánh chịu áp lực cao về việc tìm kiếm được nhiều đơn đặt hàng hơn nữa.
Thị trường thép có mạ phủ của Trung Quốc được mong đợi sẽ ổn định trong thời gian sắp tới.
VI) THỊ TRƯỜNG THÉP BĂNG CÁN NÓNG
Tuần này, giá thép băng của Trung Quốc giảm nhẹ.
Hôm thứ 5, giá thép băng cán nóng khổ hẹp 2.75* 235mm Q235 tại thị trường Wuxi là CNY 4260/tấn (=674 USD/tấn), giảm CNY20/tấn (=3 USD/tấn) so với tuần trước; tại Guangzhou là CNY4290/tấn (~679 USD/tấn), giảm CNY30/tấn (~5 USD/tấn); tại Tangshan là CNY3970/tấn (=628 USD/tấn), giảm CNY50/tấn (~8 USD/tấn).
Trong khi đó, giá trung bình của thép băng cán nóng khổ hẹp 2.75* 235mm Q235 tại 12 thị trường chính của Trung Quốc là CNY 4293/tấn (=679 USD/tấn), giảm CNY21/tấn (=3 USD/tấn) so với tuần trước; giá thép băng cán nóng khổ 5.5*685mm Q235 là CNY 4316/tấn (~683 USD/tấn), giảm CNY19/tấn (=3 USD/tấn).
Được biết rằng hầu hết các nhà máy thép ống hàn tại phía Bắc Trung Quốc đã tạm ngưng sản xuất vì nhu cầu trên thị trường hiện đang giảm rõ rệt.
Cũng bị ảnh hưởng bởi thời điểm Tết đang tới, nên lượng giao dịch thép băng tại phía Đông và phía Nam Trung Quốc sẽ có chiều hướng giảm, điều này sẽ gây ra xu hướng giá giảm trong tương lai. Giá thép băng cán nóng của Trung Quốc được dự đoán sẽ ổn định trong thời gian tới.
VII) THỊ TRƯỜNG THÉP HÌNH
Thị trường thép hình loại vừa và dày của Trung Quốc tiếp tục giảm trong tuần này.
Giá trung bình của thép hình Trung Quốc ngày 12/1/2011
|
CNY/tấn |
Mức giá trung bình |
Mức giảm trong ngày 12/1 so với ngày 5/1 |
|
Thép góc 5# Q235 |
4414 (=698 USD/tấn) |
-13 (=2 USD/tấn) |
|
Thép ống 12-16# Q235 |
4394 (=695 USD/tấn) |
-9 (~2 USD/tấn) |
|
Thép hình I 25# Q235 |
4495 (=711 USD/tấn) |
-10 (~2 USD/tấn) |
Giá trung bình của thép hình H ngày 12/1/2011
|
CNY/tấn |
Mức giá trung bình |
Mức giảm trong ngày 12/1 so với ngày 5/1 |
|
Q235 200*200mm |
4249 (=672 USD/tấn) |
-9 (=1 USD/tấn) |
|
400*200mm |
4429 (~701 USD/tấn) |
-11 (~2 USD/tấn) |
|
400*400mm |
4698 (=743 USD/tấn) |
-11 (~2 USD/tấn) |
Giá thép hình được dự đoán vẫn sẽ ổn định vào tuần tới.
(Theo Steelhome)
|
Trụ sở chính Tầng 7, Toà nhà Đại Phát, P. Dịch Vọng hậu, Q.Cầu Giấy, Hà Nội Tel: (04) 3766 4117 /5365 Fax: (04) 3766 4118 Email: info@citicom.vn |
Chi nhánh Citicom Hà Nội Số 109 ngõ 53 Đức Giang Q.Long Biên, Hà Nội Tel: (04) 3655 9458 Fax: (04) 3655 7418 info@citicom.vn |
Chi nhánh Citicom TP.HCM Tầng 4, Tòa nhà PHL, 109 Công Hòa, P. 12, Q.Tân Bình, TP HCM Tel: (08) 3948 1868 Fax: (08) 3948 1858 info@citicom.vn |
VP đại diện tại Hải Phòng Số 6/52 Sở Dầu, Q.Hồng Bàng, TP Hải Phòng Tel: (031) 352 8866 Fax: (031) 352 8867 info@citicom.vn |
Nhà máy SX Kết cấu thép và Thiết bị Công nghiệp đồng bộ Km 38, QL 5, Hải Dương Tel: (0320) 628 2467 Fax: (0320) 354 6885 info@citicom.vn |